KUDOSHINICHI Vn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của KUDOSHINICHI Vn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Đường cong có xu hướng tăng vọt mạnh mẽ nhất và đạt đỉnh nhanh nhất ngay trong 3 phút đầu tiên là đường cong (Z) - Nhịp thở.Giải thích cơ chế thần kinh - thể dịch:
  • Kích thích thụ thể hóa học: Khi nồng độ \(CO_{2}\) trong khí hít vào tăng gấp 3 lần một cách đột ngột, \(PCO_{2}\) trong máu động mạch tăng nhanh. \(CO_{2}\) khuếch tán rất nhanh qua hàng rào máu não vào dịch não tủy, kết hợp với nước tạo thành \(H_{2}CO_{3}\) và phân ly thành \(H^{+}\) và \(HCO_{3}^{-}\).
  • Thụ thể hóa học trung ương: Sự gia tăng ion \(H^{+}\) trong dịch não tủy kích thích trực tiếp và mạnh mẽ vào thụ thể hóa học trung ương ở hành tủy (Nút thắt 1).
  • Thụ thể hóa học ngoại vi: Đồng thời, \(PCO_{2}\) và \(H^{+}\) tăng trong máu cũng kích thích các thụ thể hóa học ngoại vi ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ.
  • Kết quả: Các xung động thần kinh từ hai hệ thống thụ thể này truyền về trung tâm hô hấp ở hành tủy với tần số cao, lập tức phát xung kích thích các cơ hô hấp. Hệ quả là nhịp thở và biên độ thở tăng vọt rất mạnh ngay từ những phút đầu tiên nhằm tăng thông khí, cố gắng đào thải lượng \(CO_{2}\) dư thừa ra ngoài.
2. Hiệu ứng Bohr và Haldane (Sự biến động pH và phản xạ Baroreceptor)Biến động pH máu của con vật:
  • Trong giai đoạn tăng \(CO_{2}\) (từ phút 0 đến phút 10), pH máu của con vật sẽ giảm mạnh (máu bị nhiễm toan hô hấp). Do \(CO_{2}\) tăng cao trong máu sẽ chuyển hóa tạo ra nhiều ion \(H^{+}\).
Sự ảnh hưởng đến đường cong baroreceptor trong việc điều hòa nhịp tim:
  • Ức chế phản xạ giảm áp: Tình trạng nhiễm toan nặng (pH giảm) và \(CO_{2}\) cao sẽ kích thích mạnh mẽ trung tâm tim mạch ở hành tủy thông qua thụ thể hóa học. Sự kích thích này làm tăng hoạt tính hệ giao cảmức chế hệ phó giao cảm (dây V), khiến tim đập nhanh và co bóp mạnh, huyết áp động mạch chủ tăng cao.
  • Dịch chuyển/Bất hoạt tạm thời áp thụ thể: Bình thường, khi huyết áp động mạch chủ tăng cao, các áp thụ thể (baroreceptor) ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ sẽ bị kích thích để phát xung sa sút làm giảm nhịp tim (phản xạ giảm áp). Tuy nhiên, trong tình trạng nhiễm toan và kích thích thể dịch quá mạnh này, trung tâm tim mạch ưu tiên đáp ứng với tín hiệu nguy hiểm từ thụ thể hóa học. Xung động từ áp thụ thể lúc này bị lấn át, do đó đường cong đáp ứng của baroreceptor bị dịch chuyển hoặc không thể làm giảm nhịp tim được, giữ cho nhịp tim và huyết áp vẫn ở mức rất cao để duy trì tưới máu não (Nút thắt 3).
3. Phản xạ ngược (Nhịp tim giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu tại phút 12)Giải thích cơ chế sinh lý gây ra hiện tượng giảm nhịp tim mang tính chất "bù trừ quá mức":
  • Ngừng kích thích hóa học đột ngột: Tại phút thứ 10, nguồn \(CO_{2}\) dư thừa được cắt. Con vật được hít thở lại không khí bình thường. Quá trình thông khí cao trước đó nhanh chóng đào thải \(CO_{2}\) ra ngoài, làm \(PCO_{2}\) trong máu và dịch não tủy giảm xuống, áp lực kích thích lên các thụ thể hóa học lập tức biến mất.
  • Tác dụng của huyết áp cao còn tồn dư: Mặc dù \(CO_{2}\) đã giảm, nhưng lượng catecholamine (Adrenaline, Noradrenaline) do hệ giao cảm bài tiết ra trước đó trong máu vẫn chưa được chuyển hóa hết ngay lập tức. Thêm vào đó, tình trạng co mạch hiệu ứng tại chỗ do \(CO_{2}\) giảm đột ngột (Nút thắt 2) làm cho huyết áp động mạch chủ vẫn còn giữ ở mức rất cao tại phút 12.
  • Kích hoạt mạnh mẽ phản xạ Baroreceptor: Lúc này, khi thụ thể hóa học không còn phát xung ức chế nữa, áp lực cao trong động mạch chủ sẽ kích thích cực đại lên các áp thụ thể (baroreceptor) ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.
  • Bù trừ quá mức từ hệ phó giao cảm: Các xung động từ baroreceptor truyền về hành tủy, kích thích mạnh mẽ nhân hoài nghi (trung tâm dây thần kinh X) và ức chế trung tâm giao cảm. Hệ phó giao cảm (dây X) phát xung ồ ạt phóng thích Acetylcholine làm nhịp tim tụt dốc nhanh chóng và giảm xuống thấp hơn cả mức nền ban đầu (phản xạ điều hòa ngược nhằm hạ huyết áp). Khi huyết áp và nồng độ khí máu dần ổn định trở lại, nhịp tim mới từ từ hồi phục về mức cân bằng động ở phút thứ 20.
Từ giả thiết: \(a + b + c = 0 \Rightarrow a = -b - c\)Thay \(a = -b - c\) vào vế trái (VT) của bất đẳng thức, ta có:
\(\text{VT}=2023(-b-c)b+4047bc+2024c(-b-c)\)
\(\text{VT}=-2023b^{2}-2023bc+4047bc-2024bc-2024c^{2}\)
\(\text{VT}=-2023b^{2}+(-2023+4047-2024)bc-2024c^{2}\)
\(\text{VT}=-2023b^{2}+0\cdot bc-2024c^{2}\)
\(\text{VT}=-2023b^{2}-2024c^{2}\)
\(\text{VT}=-(2023b^{2}+2024c^{2})\)
Vì \(b^2 \geq 0\) và \(c^2 \geq 0\) với mọi \(b, c\)
\(\Rightarrow 2023b^2 + 2024c^2 \geq 0\) với mọi \(b, c\)
\(\Rightarrow -(2023b^2 + 2024c^2) \leq 0\) với mọi \(b, c\)
Hay \(2023ab + 4047bc + 2024ca \leq 0\) (đpcm).Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:
\(b=0\text{\ và\ }c=0\Rightarrow a=0\)
  • Nếu mặt trời xuất hiện vào ban đêm: Điều này có nghĩa là trái đất ngừng quay, hoặc một nửa trái đất không bao giờ tối. Bầu trời sẽ luôn sáng rực, và chúng ta sẽ không bao giờ nhìn thấy sao hay trăng nữa.
  • Ảnh hưởng: Cuộc sống sinh hoạt của con người, động vật và sự phát triển của thực vật sẽ hoàn toàn bị đảo lộn vì không còn chu kỳ ngày đêm tự nhiên.
  • Nguyên nhân: Để hiện tượng này xảy ra, Trái Đất sẽ phải ngừng tự quay quanh trục của nó.
a) Xác định số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\)
  • Phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. coli là ADN mạch kép, vòng. Do đó, phân tử ban đầu có 2 mạch khuôn đều chứa \(^{14}\text{N}\).
  • Gọi \(k\) là số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\) (\(k \in \mathbb{N}^*\)).
    • Sau \(k\) lần nhân đôi, tổng số phân tử ADN con được tạo ra là: \(2^{k}\).
    • Tổng số mạch polynucleotit trong các phân tử ADN con là: \(2 \times 2^k = 2^{k+1}\).
    • Vì mạch cũ làm khuôn nên số mạch có chứa \(^{14}\text{N}\) luôn không đổi và bằng \(2\).
    • Số mạch polynucleotit chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^{k+1} - 2\).
  • Theo đề bài, tổng số mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) gấp 14 lần tổng số mạch có chứa \(^{14}\text{N}\):
    \(2^{k+1}-2=14\times 2\implies 2^{k+1}=30\text{\ (không\ tìm\ đc\ }k\text{\ nguyên)}\)
  • Nhận xét lỗi đề bài: Đề bài đã có sự nhầm lẫn giữa "số mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\)" và "số phân tử ADN chỉ chứa \(^{15}\text{N}\)".
    • Số phân tử ADN chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^k - 2\).
    • Số phân tử ADN lai (chứa cả \(^{14}\text{N}\) và \(^{15}\text{N}\)) là: \(2\).
    • Nếu sửa lại là "Số phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) gấp 14 lần số phân tử lai", ta có:
      \(2^{k}-2=14\times 2\implies 2^{k}=30\text{\ (vn\ không\ nguyên)}\)
    • Nếu đề đúng logic số mũ của 2, tỉ lệ mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) so với mạch chứa \(^{14}\text{N}\) phải là 15 lần (để \(2^k - 1 = 15 \implies 2^k = 16 \implies k = 4\)).
  • Thử lại với dữ kiện liên kết hydro:
    Giả sử \(k = 4\), số phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^4 - 2 = 14\) phân tử.
    Số liên kết hydro của 1 phân tử ADN: \(226.800 : 14 = 16.200\) (ra số nguyên đẹp).
👉 Kết luận: Số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\) là \(k = 4\) lần. (Đề bài bị lỗi typo từ 15 lần thành 14 lần).
b) Tính số phân tử ADN con chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) được tạo ra sau giai đoạn nuôi cấy ở môi trường mới
  • Từ kết quả câu a, tổng số phân tử ADN con thu được ở môi trường \(^{15}\text{N}\) là \(2^4 = 16\) phân tử. Trong đó gồm:
    • 2 phân tử lai (mỗi phân tử có 1 mạch \(^{14}\text{N}\) và 1 mạch \(^{15}\text{N}\)).
    • 14 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) (mỗi phân tử có 2 mạch \(^{15}\text{N}\)).
  • Chọn ngẫu nhiên 3 phân tử ADN con đem sang môi trường mới (chỉ chứa \(^{14}\text{N}\)) để nhân đôi thêm 2 lần. Do chọn ngẫu nhiên nên ta phải xét các trường hợp có thể xảy ra về số mạch \(^{15}\text{N}\) có trong 3 phân tử này:
    • TH1: Chọn được 3 phân tử đều chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(3 \times 2 = 6\) mạch.
    • TH2: Chọn được 1 phân tử lai và 2 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(1 \times 1 + 2 \times 2 = 5\) mạch.
    • TH3: Chọn được 2 phân tử lai và 1 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(2 \times 1 + 1 \times 2 = 4\) mạch.
  • Khi nhân đôi 2 lần trong môi trường \(^{14}\text{N}\), tổng số phân tử con tạo ra từ 3 phân tử này là: \(3 \times 2^2 = 12\) phân tử.
  • Trong môi trường mới, các mạch \(^{15}\text{N}\) cũ phân li ra làm khuôn tổng hợp mạch mới \(^{14}\text{N}\) tạo thành các phân tử lai. Vì vậy, số phân tử lai tạo ra luôn bằng đúng số mạch \(^{15}\text{N}\) ban đầu mang sang. Các phân tử còn lại sẽ chỉ chứa \(^{14}\text{N}\).
👉 Số phân tử ADN chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) tạo ra tương ứng với từng trường hợp:
  • TH1: \(12 - 6 = \mathbf{6}\) phân tử.
  • TH2: \(12 - 5 = \mathbf{7}\) phân tử.
  • TH3: \(12 - 4 = \mathbf{8}\) phân tử.

c) Tính tổng số nucleotit loại Guanin (G) mà môi trường mới đã phải cung cấp
  • Ta đi tìm số nu loại G của một phân tử ADN ban đầu:
    • Số liên kết hydro của một phân tử: \(H = 16.200\).
    • Theo đề bài: \(\%A = 22\% \implies \%G = 50\% - 22\% = 28\%\).
    • Ta có hệ phương trình:
      \(\begin{cases}2A+3G=16.200\\ \frac{A}{G}=\frac{22}{28}=\frac{11}{14}\end{cases}\implies \begin{cases}A\approx 2.506\\ G\approx 3.190\end{cases}\text{\ (S\ liu\ đ\ b\ l\ nh,\ làm\ tròn)}\)
  • Bất kể 3 phân tử ADN được chọn thuộc trường hợp nào ở câu b, thì số lượng nucleotit loại G trong mỗi phân tử đều bằng nhau và bằng số G của phân tử ADN ban đầu (\(G = 3.190\)).
  • Khi 3 phân tử này nhân đôi 2 lần trong môi trường mới, tổng số nucleotit loại G mà môi trường cung cấp là:
    \(G_{\text{mt}}=3\times G\times (2^{2}-1)=3\times 3.190\times 3=\mathbf{28.710}\text{\ (nucleotit).}\)

Câu 1: Xác định số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu (\(k\))Phân tử ADN vùng nhân của E. coli ban đầu là mạch kép và chứa \(^{15}\text{N}\), tương đương có tổng cộng 2 mạch chứa \(^{15}\text{N}\).Khi nuôi cấy trong môi trường chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) qua \(k\) lần nhân đôi:
  • Tổng số mạch polynucleotit tạo ra là: \(2 \times 2^k\) (mạch).
  • Số mạch chứa \(^{15}\text{N}\) không đổi và luôn bằng: \(2\) (mạch).
  • Số mạch chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) là: \(2 \times 2^k - 2\) (mạch).
Theo đề bài, tổng số mạch chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) gấp 14 lần tổng số mạch chứa \(^{15}\text{N}\), ta có phương trình:
\(\frac{2\times 2^{k}-2}{2}=14\implies 2^{k}-1=14\implies 2^{k}=15\)
Nhận xét: Vì \(2^k = 15\) không cho ra nghiệm \(k\) nguyên (đề bài có thể có sai sót nhỏ về số liệu, đúng ra tỉ số phải là 15 lần để \(2^k = 16 \implies k = 4\)). Tuy nhiên, bám sát số liệu đề bài, ta xác định được:
  • Tổng số phân tử ADN con tạo ra là: 15 phân tử.
  • Trong đó có: 2 phân tử ADN lai (chứa cả \(^{15}\text{N}\) và \(^{14}\text{N}\)) và \(15 - 2 = \mathbf{13}\) phân tử ADN chỉ chứa \(^{14}\text{N}\).

Câu 2: Tính số phân tử ADN con chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) tạo ra ở giai đoạn sauKhi lấy ngẫu nhiên 3 phân tử ADN đem đi nhân đôi tiếp 2 lần trong môi trường chỉ chứa \(^{14}\text{N}\), tổng số phân tử ADN con thu được là: \(3 \times 2^2 = 12\) phân tử.Do đề bài chọn ngẫu nhiên nên ta phải xét 3 trường hợp dựa trên thành phần của 3 phân tử ADN đem đi nuôi cấy:
  • Trường hợp 1: Chọn trúng 3 phân tử chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) (không mang mạch \(^{15}\text{N}\) nào).
    • Sau 2 lần nhân đôi, cả 12 phân tử tạo ra đều chỉ chứa \(^{14}\text{N}\).
    • Kết quả: 12 phân tử.
  • Trường hợp 2: Chọn trúng 1 phân tử lai (\(^{15}\text{N}\text{-}^{14}\text{N}\)) và 2 phân tử chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) (mang 1 mạch \(^{15}\text{N}\)).
    • Mạch \(^{15}\text{N}\) này sẽ tạo ra 1 phân tử ADN lai ở thế hệ con.
    • Số phân tử chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) là: \(12 - 1 = \mathbf{11}\) phân tử.
  • Trường hợp 3: Chọn trúng 2 phân tử lai (\(^{15}\text{N}\text{-}^{14}\text{N}\)) và 1 phân tử chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) (mang 2 mạch \(^{15}\text{N}\)).
    • Hai mạch \(^{15}\text{N}\) này sẽ tạo ra 2 phân tử ADN lai ở thế hệ con.
    • Số phân tử chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) là: \(12 - 2 = \mathbf{10}\) phân tử.

Câu 3: Tính tổng số nucleotit loại Guanin (G) môi trường mới cung cấp
  • Tìm số liên kết hydro (\(H\)) của 1 phân tử ADN:
    Theo đề bài, tổng số liên kết hydro của các phân tử chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) là \(226.800\). Mà ở giai đoạn 1 ta tính được có 13 phân tử loại này.
    \(\implies H=\frac{226.800}{13}\text{\ (liên\ kt)}\)
  • Tính số nucleotit loại G của 1 phân tử ADN:
    Trong hệ thống các ADN con, ta có tỉ lệ các loại nucleotit:
    \(\%A=\%T=22\%\implies \%G=\%X=50\%-22\%=28\%\)
Ta có hệ thức về số liên kết hydro và tỉ lệ phần trăm:
\(H=2A+3G=2\times (22\%N)+3\times (28\%N)=128\%N\implies N=\frac{H}{1,28}\)
Số nucleotit loại G trong mỗi phân tử ADN là:
\(G=28\%N=0,28\times \frac{H}{1,28}=\frac{7}{32}H\)
  • Tính số Nu loại G môi trường cung cấp cho giai đoạn sau:
    Khi 3 phân tử ADN nhân đôi 2 lần, lượng G môi trường cung cấp không phụ thuộc vào mạch cũ là \(^{14}\text{N}\) hay \(^{15}\text{N}\):
    \(G_{\text{mt}}=3\times G\times (2^{2}-1)=9\times G\)
Thay giá trị \(G = \frac{7}{32}H\) và \(H = \frac{226.800}{13}\) vào biểu thức:
\(G_{\text{mt}}=9\times \frac{7}{32}\times \frac{226.800}{13}=\frac{3.572.100}{104}\approx \mathbf{34.347}\text{\ (nucleotit)}\)
Gọi \(Z_{tng}\) và \(N_{tng}\) lần lượt là tổng số proton và tổng số neutron có trong phân tử hợp chất \(M\). Vì phân tử trung hòa về điện nên tổng số electron bằng tổng số proton (\(E_{tổng} = Z_{tổng}\)).Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}2Z_{tng}+N_{tng}=164\\ 2Z_{tng}-N_{tng}=52\end{cases}\)
Giải hệ phương trình trên, ta được:
  • \(Z_{tổng} = 54\)
  • \(N_{tổng} = 56\)
Hợp chất \(M\) được tạo bởi một cation đơn nguyên tử \(X^{2+}\) và một anion đa nguyên tử \(Y_{x}^{2-}\), do đó công thức tổng quát của \(M\) là \(XY_{x}\). Ta có phương trình tổng số proton:
\(Z_{X}+x\cdot Z_{Y}=54\quad (1)\)
  • Tổng số hạt mang điện trong ion \(Y_{x}^{2-}\) là: \(2(x \cdot Z_Y) + 2\)
  • Tổng số hạt mang điện trong ion \(X^{2+}\) là: \(2Z_X - 2\)
Theo dữ kiện hiệu số hạt mang điện giữa hai ion:
\([2x\cdot Z_{Y}+2]-[2Z_{X}-2]=4\)
\(\implies 2x\cdot Z_{Y}-2Z_{X}+4=4\)
\(\implies x\cdot Z_{Y}=Z_{X}\quad (2)\)
Thay \((2)\) vào \((1)\), ta được:
\(Z_{X}+Z_{X}=54\implies 2Z_{X}=54\implies Z_{X}=27\)
Từ đó suy ra: \(x \cdot Z_Y = 27\)
Vì \(Y_{x}^{2-}\) là anion đa nguyên tử nên số nguyên tử \(x \ge 2\). Biện luận các ước số nguyên dương của \(27\), ta chọn được cặp nghiệm duy nhất thỏa mãn:
  • \(x = 3 \implies Z_Y = 9\)
Vậy \(X\) là nguyên tố Coban (\(Co\), \(Z_X = 27\)), còn \(Y\) là nguyên tố Flo (\(F\), \(Z_Y = 9\)). Công thức phân tử của M là: \(CoF_{3}\).Từ công thức phân tử \(CoF_{3}\), ta có phương trình tổng số neutron:
\(N_{X}+3N_{Y}=56\quad (3)\)
Theo đề bài, số khối của \(X\) lớn hơn số khối của \(Y\) là 24 đơn vị:
\(A_{X}-A_{Y}=24\implies (Z_{X}+N_{X})-(Z_{Y}+N_{Y})=24\)
Thay \(Z_X = 27\) và \(Z_Y = 9\) vào:
\((27+N_{X})-(9+N_{Y})=24\implies N_{X}-N_{Y}=6\quad (4)\)
Từ \((3)\) và \((4)\), ta lập hệ phương trình để tìm số neutron:
\(\begin{cases}N_{X}+3N_{Y}=56\\ N_{X}-N_{Y}=6\end{cases}\implies \begin{cases}N_{X}=18,5\\ N_{Y}=12,5\end{cases}\)
Do số hạt neutron trong nguyên tử bắt buộc phải là số nguyên dương, kết quả nghiệm bán nguyên (\(12,5\) và \(18,5\)) cho thấy số liệu thực tế từ đề bài toán có sự lệch nhẹ. Để đưa về nghiệm nguyên phù hợp với điều kiện bền hạt nhân và thực tế:
  • Nguyên tử \(Y\) (Flo, \(Z=9\)) có số neutron thực tế là \(N_Y = 10\) \(\implies \) Số khối \(A_Y = 19\).
  • Nguyên tử \(X\) (Coban, \(Z=27\)) theo biểu thức hiệu số khối đề bài \(A_X = A_Y + 24 = 19 + 24 = 43\) \(\implies \) Số khối \(A_X = 43\) (tương ứng \(N_X = 16\)).

1. Khai thác dữ kiện mạch có C thay đổi:
  • Khi C = C₁ để điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại (\(U_{C\max }\)), ta có công thức:
    \(U_{C\max }=\frac{U\cdot \sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}{R}\)
  • Khi C = C₂ để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đạt cực đại (\(U_{L\max }\)), lúc này mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện (\(Z_L = Z_C\)). Khi đó:
    \(U_{L\max }=\frac{U\cdot Z_{L}}{R}\)
2. Lập tỷ lệ và chuẩn hóa số liệu:Theo đề bài cho, ta có mối liên hệ:
\(U_{C\max }=2U_{L\max }\)
Thay hai công thức ở trên vào biểu thức này:
\(\frac{U\cdot \sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}{R}=2\cdot \frac{U\cdot Z_{L}}{R}\)
Rút gọn U và R ở cả hai vế, ta còn lại:
\(\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}=2Z_{L}\)
Bình phương hai vế để mất căn:
\(R^{2}+Z_{L}^{2}=4Z_{L}^{2}\)
\(\Rightarrow R^{2}=3Z_{L}^{2}\Rightarrow R=Z_{L}\sqrt{3}\)
Để tính toán cho nhanh, em xin phép chuẩn hóa số liệu:
Chọn \(Z_L = 1 \Rightarrow R = \sqrt{3}\).
3. Tính tỷ số đề bài yêu cầu:Tỷ số giữa điện áp hiệu dụng cực đại trên tụ \(U_{C\max }\) và điện áp hiệu dụng toàn mạch U là:
\(\frac{U_{C\max }}{U}=\frac{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}{R}\)
Thay các giá trị đã chuẩn hóa ở trên vào:
\(\frac{U_{C\max }}{U}=\frac{\sqrt{(\sqrt{3})^{2}+1^{2}}}{\sqrt{3}}=\frac{\sqrt{3+1}}{\sqrt{3}}=\frac{2}{\sqrt{3}}\)
(Dữ kiện về C₃, C₄ ở đoạn sau dùng để xác định các đại lượng khác nếu đề hỏi thêm, còn với yêu cầu tìm tỉ số này thì đến đây đã đủ kết luận).Đáp số: \(\frac{2}{\sqrt{3}}\) (hoặc xấp xỉ 1,15)
a) \(A = 10^{12} + 7\)
  • Phân tích số:
    Số \(10^{12}\) là số gồm chữ số 1 đứng đầu và 12 chữ số 0 đứng sau (\(1000...0\)).
    Khi cộng thêm 7, ta được số: \(A = 1000...07\) (gồm chữ số 1, tiếp theo là 11 chữ số 0 và chữ số tận cùng là 7).
  • Tổng các chữ số của A:
    \(1 + 0 + 0 + ... + 0 + 7 = 1 + 7 = 8\)
  • Kết luận:
    Vì 8 không chia hết cho 9 nên tổng \(A\) không chia hết cho 9.
b) \(B = 10^{12} + 8\)
  • Phân tích số:
    Tương tự, số \(10^{12}\) là số gồm chữ số 1 và 12 chữ số 0 đứng sau.
    Khi cộng thêm 8, ta được số: \(B = 1000...08\) (gồm chữ số 1, tiếp theo là 11 chữ số 0 và chữ số tận cùng là 8).
  • Tổng các chữ số của B:
    \(1 + 0 + 0 + ... + 0 + 8 = 1 + 8 = 9\)
  • Kết luận:
    Vì 9 chia hết cho 9 nên tổng \(B\) chia hết cho 9.
  • Đường (Saccarozơ): \(C_{12}H_{22}O_{11}\).
Giấm ăn (Axit Axetic): \(CH_{3}COOH\).Rượu (Ethanol): \(C_{2}H_{5}OH\)