Nguyễn Minh Nhật

Giới thiệu về bản thân

Mỗi sáng đến trường là một chuỗi những tháng ngày đau thương, giờ mà vào lớp xác định là thương vong
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Tập trung vào các môn thi trong tổ hợp bạn đã chọn cho kỳ thi V-SAT của các trường đại học.
  • Ôn luyện kỹ kiến thức nền tảng của lớp 10 và lớp 11, đặc biệt là các phần thường xuất hiện trong đề thi.
  • Luyện tập giải các dạng bài tập khác nhau để làm quen với cấu trúc đề và nâng cao tốc độ phản xạ.
  • Tìm kiếm và tham khảo thêm tài liệu, đề thi thử từ các nguồn uy tín để đánh giá năng lực bản thân.
Để giải bài toán này, bạn có thể thực hiện theo hai cách:
  • Cách 1: Tìm tổng số sách đã bán trong cả hai tháng, sau đó lấy tổng số sách ban đầu trừ đi số sách đã bán.
  • Cách 2: Lấy số sách ban đầu trừ đi số sách bán được trong tháng Tám, rồi tiếp tục trừ đi số sách bán được trong tháng Chín.
Bài giải (Cách 1) Số quyển sách cửa hàng bán được trong cả hai tháng là:
\(2 340 + 3 150 = 5 490\) (quyển)
Số quyển sách cửa hàng còn lại sau hai tháng là:
\(10 620 - 5 490 = 5 130\) (quyển)
Đáp số: \(5130\) quyển sách. Bài giải (Cách 2) Số quyển sách cửa hàng còn lại sau khi bán tháng Tám là:
\(10 620 - 2 340 = 8 280\) (quyển)
Số quyển sách cửa hàng còn lại sau tháng Chín là:
\(8 280 - 3 150 = 5 130\) (quyển)
Đáp số: \(5130\) quyển sách.


1. Môi trường sống là gì? Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật. 2. Các loại môi trường sống của sinh vật Có 4 loại môi trường sống chủ yếu:
  • Môi trường nước: Bao gồm nước mặn, nước ngọt, nước lợ (ví dụ: cá, tôm, san hô).
  • Môi trường trên cạn: Bao gồm mặt đất và lớp khí quyển (ví dụ: chim, thú, cây xanh).
  • Môi trường trong đất: Bao gồm các lớp đất có sinh vật sinh sống (ví dụ: giun đất, vi sinh vật).
  • Môi trường sinh vật: Là cơ thể của các sinh vật khác khi chúng là nơi ở cho các loài kí sinh, cộng sinh (ví dụ: giun đũa trong ruột người, chấy trên tóc).
3. Vì sao cần bảo vệ môi trường sống của sinh vật? Cần bảo vệ môi trường sống của sinh vật vì:
  • Duy trì đa dạng sinh học: Đảm bảo sự tồn tại của các loài loài động, thực vật, tránh nguy cơ tuyệt chủng.
  • Cân bằng hệ sinh thái: Mỗi loài đều mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn; môi trường bị hủy hoại sẽ làm mất cân bằng tự nhiên.
  • Bảo vệ cuộc sống con người: Con người phụ thuộc vào thiên nhiên để có thức ăn, nước sạch, không khí và các nguồn tài nguyên khác.
  • Biến đổi khí hậu: Môi trường sống ổn định giúp điều hòa khí hậu và hạn chế thiên tai.


Có, khi cơ thể ốm, nhu cầu về nước thường thay đổi và tăng lên đáng kể.

Dưới đây là các lý do chính:

  • Bù đắp lượng nước mất đi: Khi sốt, cơ thể mất nước qua da (mồ hôi) và hơi thở để hạ nhiệt. Nếu có các triệu chứng như nôn mửa hoặc tiêu chảy, tình trạng mất nước diễn ra rất nhanh.
  • Hỗ trợ hệ miễn dịch: Nước giúp vận chuyển bạch cầu và các dưỡng chất đi khắp cơ thể để chống lại tác nhân gây bệnh.
  • Đào thải độc tố: Nước hỗ trợ thận lọc và loại bỏ các chất thải, độc tố từ vi khuẩn/virus và dư lượng thuốc ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.
  • Làm loãng dịch nhầy: Uống đủ nước giúp đờm và dịch nhầy ở mũi họng loãng hơn, giúp bạn dễ thở và giảm ho hiệu quả hơn.
Lời khuyên: Bạn nên uống nước lọc, nước trái cây hoặc dung dịch oresol (nếu mất nước nhiều) và chia thành nhiều ngụm nhỏ trong ngày.

Lưu ý: Nếu người bệnh có bệnh lý về thận hoặc tim mạch, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về lượng nước cụ thể.


Trong chương trình Giáo dục thể chất (Thể dục) cấp Tiểu học tại Việt Nam, động tác thứ 3 của bài thể dục phát triển chung là Động tác Chân.

Dưới đây là thứ tự các động tác thường gặp trong bài thể dục này:

  1. Động tác Vươn thở
  2. Động tác Tay
  3. Động tác Chân
  4. Động tác Lườn
  5. Động tác Bụng
  6. Động tác Toàn thân (hoặc Phối hợp)
  7. Động tác Thăng bằng (tùy khối lớp)
  8. Động tác Nhảy
  9. Động tác Điều hòa